Tra cứu sim hợp mệnh, hợp tuổi, hợp phong thủy


Số cần xem: 0965557787
Ngũ hành của dãy số: Kim
Thân chủ: Nam, sinh ngày 12/10/2018
Âm lịch: 4/9/2018. Theo Can chi : ngày Đinh Sửu tháng Nhâm Tuất năm Mậu Tuất cung Ly, mạng Bình địa mộc, xương con chó tướng tính con vượn, khắc Sa Trung Kim, con nhà Thanh Ðế-Phú quí.
Vì bạn chưa xác định được giờ sinh nên không thể luận giải về mệnh giàu nghèo được.

*******


1. Âm dương tương phối:
Thuyết âm dương xuất phát từ Kinh Dịch, chia vạn vật trong vũ trụ này thành hai thái cực âm và dương. Sự hình thành, phát triển và thay đổi biến hóa của mọi sự vật đều bắt nguồn từ sự chuyển động của hai khí âm dương. Nguồn gốc của vạn vật trong trời đất là Thái cực nhưng nguyên nhân căn bản thúc đẩy sinh sôi và biến hóa của tất cả sự vật chính là âm dương.

0965557787
-+-+++++-+
1.1. Dãy số:
3 số mang vận âm, chiếm 30%
7 số mang vận dương, chiếm 70%
Số này âm dương không hài hòa âm dương, không tốt.

Đánh giá : 0 điểm

1.2. Vượng
Thân chủ sinh năm Mậu Tuất, thuộc tuổi Dương Nam. Dãy số vượng Dương, không bổ trợ cho tính Dương của bạn.
Đánh giá : 0 điểm


2. Ngũ hành bản mệnh:
Theo triết học cổ Trung Hoa, tất cả vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản và luôn luôn trải qua năm trạng thái được gọi là: Mộc, Hỏa, Thổ, Kim và Thủy (tiếng Trung: 木, 火, 土, 金, 水; bính âm: Mù, huǒ, tǔ, jīn, shuǐ). Năm trạng thái này, gọi là Ngũ hành (五行), không phải là vật chất như cách hiểu đơn giản theo nghĩa đen trong tên gọi của chúng mà đúng hơn là cách quy ước của người Trung Hoa cổ đại để xem xét mối tương tác và quan hệ của vạn vật.
Học thuyết Ngũ hành diễn giải sự sinh hoá của vạn vật qua hai nguyên lý cơ bản (生 - Sinh) còn gọi là Tương sinh và (克 - Khắc) hay Tương khắc trong mối tương tác và quan hệ của chúng.


2.1. Ngũ hành của thân chủ: Mộc (Bình địa mộc - Cây ở đồng bằng)
Ngũ hành của dãy số: Kim
Theo luật ngũ hành Kim tương khắc với Mộc. Nên ngũ hành Kim của dãy số không hợp cho ngũ hành Mộc của bạn, không tốt.
Đánh giá : -0.75 điểm

2.2. Tứ trụ mệnh của thân chủ:
ngày Đinh Sửu tháng Nhâm Tuất năm Mậu Tuất. Phân tích tứ trụ theo ngũ hành được thành phần như sau:

Mộc0
Hỏa3
Thổ4
Kim3
Thủy2

Các hành vượng: Thổ
Các hành suy: Mộc
Dãy số mang hành Kim, là hành cân bằng trong tứ trụ mệnh, không tốt cũng không xấu.
Đánh giá : 0.25 điểm

2.3. Ngũ hành sinh khắc trong dãy số:
Phân tích các con số theo thứ tự từ trái sang phải của dãy số, ta được như sau: 0(Không) , 9(Hỏa) , 6(Kim) , 5(Thổ) , 5(Thổ) , 5(Thổ) , 7(Kim) , 7(Kim) , 8(Thổ) , 7(Kim).

Theo chiều từ trái sang phải (chiều thuận của sự phát triển), xảy ra 2 quan hệ tương sinh và 1 quan hệ tương khắc
Đánh giá : 0.5 điểm


3. Cửu tinh đồ pháp:
Chúng ta đang ở thời kỳ Hạ Nguyên, vận 8 (từ năm 2004 - 2023) do sao Bát bạch quản nên số 8 là vượng khí. Sao Bát Bạch nhập Trung cung của Cửu tinh đồ, khí của nó có tác dụng mạnh nhất và chi phối toàn bộ địa cầu.Đây là một ngôi sao mang ý nghĩa vô cùng tốt đẹp là ngôi sao tốt lành nhất trong cửu tinh, hay nói cách khác vận 8 này là thời gian tốt đẹp nhất trong lịch sử của nhân loại trong mỗi chu kì 180 năm.

Trong dãy số có 1 số 8, nên nhận được vượng khí tốt từ sao Bát Bạch. Chúc mừng bạn
Đánh giá : 0.5 điểm


4. Hành quẻ bát quái:
Theo lý thuyết Kinh Dịch, mỗi sự vật hiện tượng đều bị chi phối bởi các quẻ trùng quái, trong đó quẻ Chủ là quẻ đóng vai trò chủ đạo, chi phối quan trọng nhất đến sự vật, hiện tượng đó. Bên cạnh đó là quẻ Hỗ, mang tính chất bổ trợ thêm.


4.1. Quẻ chủ:
Quẻ chủ của dãy số là quẻ số 10| Thiên Trạch Lý ((履 lủ)). Quẻ kết hợp bởi nội quái là Đoài và ngoại quái là Càn.

Ý nghĩa: Lễ dã. Lộ hành. Nghi lễ, có chừng mực, khuôn phép, dẫm lên,không cho đi sai, có ý chận đường sái quá,hệ thống, pháp lý. Hổ lang đang đạo chi tượng: Tượng hổ lang đón đường. Lễ nghĩa, hợp lý, lý lẽ, lời nói, lên đường, xe cộ

Quẻ chủ mang điềm cát, rất tốt.


Quẻ chủ
(Quẻ số 10)

que chu sim phong thuy
Thiên Trạch Lý ((履 lủ))


Đánh giá : 1 điểm


4.2. Quẻ Hỗ:
Quẻ Hỗ được tạo thành từ quẻ thượng là các hào 5,4,3 của quẻ chủ, quẻ hạ là các hào 4,3,2 của quẻ chủ. Đây là quẻ số 37 Phong Hỏa Gia Nhân ((家人 jiā rén)). Quẻ kết hợp bởi nội quái là Ly và ngoại quái là Tốn.

Ý nghĩa: Đồng dã. Nẩy nở. Là người nhà, gia đinh, cùng gia đình, đồng chủng, người đồng nghiệp, người cùng xóm, sinh sôi, thêm nữa, khai thác mở mang thêm. Khai hoa kết tử chi tượng: Tượng trổ bông sinh trái, nẩy mầm; việc trẻ con, phát sinh, việc phụ, việc nhỏ, làm thêm nữa, nhân sự .

Quẻ hỗ mang điềm cát, rất tốt.


Quẻ hỗ
(Quẻ số 37)

que ho sim phong thuy
Phong Hỏa Gia Nhân ((家人 jiā rén))



Đánh giá : 1 điểm

4.3. Quẻ Biến:
Quẻ biến là quẻ do quẻ chủ có hào động biến mà thành, biểu thị cho vận mệnh, công việc ở giai đoạn sau này. Đây là quẻ số 1 Bát Thuần Càn ((乾 qián)). Quẻ kết hợp bởi nội quái là Càn và ngoại quái là Càn.

Ý nghĩa: Kiện dã. Chính yếu. Cứng mạnh, khô, lớn, khỏe mạnh, đức không nghỉ. Nguyên Hanh Lợi Trinh chi tượng: Tượng vạn vật có khởi đầu, lớn lên, toại chí, hóa thành; chính mình, chính diện, trước mặt. .

Quẻ biến mang điềm cát, rất tốt.


Quẻ biến
(Quẻ số 1)

que bien sim phong thuy
Bát Thuần Càn ((乾 qián))



Đánh giá : 1 điểm


5. Quan niệm dân gian:
- Tổng số nút của dãy số: 9 - Số nước cao, dãy số rất đẹp.
Đánh giá : 1 điểm
- Dãy số có chứa Sim Tiến Đôi, Sim Gánh. Rất tốt.
Đánh giá : 1 điểm
ket luan sim

Tổng điểm 5.5 / 10

Số chưa được đẹp lắm. Hãy chọn số khác tốt hơn

ket luan sim