Tra cứu sim hợp mệnh, hợp tuổi, hợp phong thủy


Số cần xem: 0987208748
Ngũ hành của dãy số: Thổ
Thân chủ: Nam, sinh ngày 13/10/2018
Âm lịch: 5/9/2018. Theo Can chi : ngày Mậu Dần tháng Nhâm Tuất năm Mậu Tuất cung Ly, mạng Bình địa mộc, xương con chó tướng tính con vượn, khắc Sa Trung Kim, con nhà Thanh Ðế-Phú quí.
Vì bạn chưa xác định được giờ sinh nên không thể luận giải về mệnh giàu nghèo được.

*******


1. Âm dương tương phối:
Thuyết âm dương xuất phát từ Kinh Dịch, chia vạn vật trong vũ trụ này thành hai thái cực âm và dương. Sự hình thành, phát triển và thay đổi biến hóa của mọi sự vật đều bắt nguồn từ sự chuyển động của hai khí âm dương. Nguồn gốc của vạn vật trong trời đất là Thái cực nhưng nguyên nhân căn bản thúc đẩy sinh sôi và biến hóa của tất cả sự vật chính là âm dương.

0987208748
-+-+---+--
1.1. Dãy số:
7 số mang vận âm, chiếm 70%
3 số mang vận dương, chiếm 30%
Số này âm dương không hài hòa âm dương, không tốt.

Đánh giá : 0 điểm

1.2. Vượng
Thân chủ sinh năm Mậu Tuất, thuộc tuổi Dương Nam. Dãy số vượng Âm nên rất tốt cho tính Dương của bạn.
Đánh giá : 1 điểm


2. Ngũ hành bản mệnh:
Theo triết học cổ Trung Hoa, tất cả vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản và luôn luôn trải qua năm trạng thái được gọi là: Mộc, Hỏa, Thổ, Kim và Thủy (tiếng Trung: 木, 火, 土, 金, 水; bính âm: Mù, huǒ, tǔ, jīn, shuǐ). Năm trạng thái này, gọi là Ngũ hành (五行), không phải là vật chất như cách hiểu đơn giản theo nghĩa đen trong tên gọi của chúng mà đúng hơn là cách quy ước của người Trung Hoa cổ đại để xem xét mối tương tác và quan hệ của vạn vật.
Học thuyết Ngũ hành diễn giải sự sinh hoá của vạn vật qua hai nguyên lý cơ bản (生 - Sinh) còn gọi là Tương sinh và (克 - Khắc) hay Tương khắc trong mối tương tác và quan hệ của chúng.


2.1. Ngũ hành của thân chủ: Mộc (Bình địa mộc - Cây ở đồng bằng)
Ngũ hành của dãy số: Thổ
Theo luật ngũ hành Thổ không tương sinh tương khắc với Mộc.
Nên ngũ hành Thổ của dãy số không tương sinh tương khắc với ngũ hành Mộc của bạn, chấp nhận được.
Đánh giá : 0.75 điểm

2.2. Tứ trụ mệnh của thân chủ:
ngày Mậu Dần tháng Nhâm Tuất năm Mậu Tuất. Phân tích tứ trụ theo ngũ hành được thành phần như sau:

Mộc1
Hỏa3
Thổ5
Kim2
Thủy1

Các hành vượng: Thổ
Các hành suy: Thủy Mộc
Dãy số mang hành Thổ, là hành vượng trong tứ trụ, càng gây thiên lệch, không tốt.
Đánh giá : 0 điểm

2.3. Ngũ hành sinh khắc trong dãy số:
Phân tích các con số theo thứ tự từ trái sang phải của dãy số, ta được như sau: 0(Không) , 9(Hỏa) , 8(Thổ) , 7(Kim) , 2(Thổ) , 0(Không) , 8(Thổ) , 7(Kim) , 4(Mộc) , 8(Thổ).

Theo chiều từ trái sang phải (chiều thuận của sự phát triển), xảy ra 3 quan hệ tương sinh và 2 quan hệ tương khắc
Đánh giá : 0.5 điểm


3. Cửu tinh đồ pháp:
Chúng ta đang ở thời kỳ Hạ Nguyên, vận 8 (từ năm 2004 - 2023) do sao Bát bạch quản nên số 8 là vượng khí. Sao Bát Bạch nhập Trung cung của Cửu tinh đồ, khí của nó có tác dụng mạnh nhất và chi phối toàn bộ địa cầu.Đây là một ngôi sao mang ý nghĩa vô cùng tốt đẹp là ngôi sao tốt lành nhất trong cửu tinh, hay nói cách khác vận 8 này là thời gian tốt đẹp nhất trong lịch sử của nhân loại trong mỗi chu kì 180 năm.

Trong dãy số có 3 số 8, nên nhận được vượng khí tốt từ sao Bát Bạch. Chúc mừng bạn
Đánh giá : 0.5 điểm


4. Hành quẻ bát quái:
Theo lý thuyết Kinh Dịch, mỗi sự vật hiện tượng đều bị chi phối bởi các quẻ trùng quái, trong đó quẻ Chủ là quẻ đóng vai trò chủ đạo, chi phối quan trọng nhất đến sự vật, hiện tượng đó. Bên cạnh đó là quẻ Hỗ, mang tính chất bổ trợ thêm.


4.1. Quẻ chủ:
Quẻ chủ của dãy số là quẻ số 49| Trạch Hỏa Cách ((革 gé)). Quẻ kết hợp bởi nội quái là Ly và ngoại quái là Đoài.

Ý nghĩa: Cải dã. Cải biến. Bỏ lối cũ, cải cách, hoán cải, cách tuyệt, cánh chim thay lông. Thiên uyên huyền cách chi tượng: Tượng vực trời xa thẳm; thay đổi, trở mặt, cách xa

Quẻ bình thường, không hung cũng không cát, chấp nhận được.


Quẻ chủ
(Quẻ số 49)

que chu sim phong thuy
Trạch Hỏa Cách ((革 gé))


Đánh giá : 0.5 điểm


4.2. Quẻ Hỗ:
Quẻ Hỗ được tạo thành từ quẻ thượng là các hào 5,4,3 của quẻ chủ, quẻ hạ là các hào 4,3,2 của quẻ chủ. Đây là quẻ số 44 Thiên Phong Cấu ((姤 gòu)). Quẻ kết hợp bởi nội quái là Tốn và ngoại quái là Càn.

Ý nghĩa: Ngộ dã. Tương ngộ. Gặp gỡ, cấu kết, liên kết, kết hợp, móc nối, mềm gặp cứng. Phong vân bất trắc chi tượng: Gặp gỡ thình lình, ít khi, bất trắc; bắt tay, thông đồng, dính nhau .

Quẻ hỗ bình thường, không hung cũng không cát, chấp nhận được.


Quẻ hỗ
(Quẻ số 44)

que ho sim phong thuy
Thiên Phong Cấu ((姤 gòu))



Đánh giá : 0.5 điểm

4.3. Quẻ Biến:
Quẻ biến là quẻ do quẻ chủ có hào động biến mà thành, biểu thị cho vận mệnh, công việc ở giai đoạn sau này. Đây là quẻ số 52 Bát Thuần Cấn ((艮 gèn)). Quẻ kết hợp bởi nội quái là Cấn và ngoại quái là Cấn.

Ý nghĩa: Chỉ dã. Ngưng nghỉ. Ngăn giữ, ở, thôi, dừng lại, gói ghém, ngăn cấm, vừa đúng chỗ. Thủ cựu đãi thời chi tượng: Tượng giữ mức cũ đợi thời; chờ đợi .

Quẻ biến bình thường, không hung cũng không cát, chấp nhận được.


Quẻ biến
(Quẻ số 52)

que bien sim phong thuy
Bát Thuần Cấn ((艮 gèn))



Đánh giá : 0.5 điểm


5. Quan niệm dân gian:
- Tổng số nút của dãy số: 3 - Số nước thấp, dãy số không đẹp
Đánh giá : 0 điểm
- Dãy số không có gì đặc biệt, bình thường.
Đánh giá : 0 điểm
ket luan sim

Tổng điểm 4.25 / 10

Số không hợp với mệnh của bạn. Hãy chọn số khác tốt hơn

ket luan sim